Nếu bạn đang tìm kiếm phần mềm trắc địa, các thông tin liên quan về máy móc đo đạc, trắc địa cho dự án của mình bạn đã tìm đúng kho lưu trữ! Trong quá trình sử dụng máy và cài đặt phần mềm, nếu gặp bất cứ vấn đề gì hãy liên lạc với chúng tôi qua số Hotline 0913. 051.734 để được hỗ trợ!
Bài viết này nhằm giúp bạn:
- Hiểu đúng kiểm tra máy toàn đạc điện tử là gì?
- Phân biệt rõ kiểm tra tại hiện trường và kiểm định chuyên nghiệp.
- Áp dụng đúng quy trình – đúng mục đích – đúng thời điểm.
1. Máy toàn đạc điện tử và kiểm soát sai số?
Máy toàn đạc điện tử là thiết bị đo góc, cạnh và tọa độ với độ chính xác rất cao, được sử dụng rộng rãi trong:
- Đo đạc địa chính – bản đồ;
- Khảo sát địa hình, khảo sát tuyến;
- Bố trí tim trục, thi công xây dựng;
- Quan trắc biến dạng công trình.
Các dòng máy phổ biến tại Việt Nam như Leica, Topcon, Nikon, Sokkia đều được thiết kế với độ ổn định cao. Tuy nhiên, không có thiết bị nào miễn nhiễm hoàn toàn với sai số.
Trong quá trình làm việc ngoài công trường:
- Máy thường xuyên bị rung lắc, va chạm khi vận chuyển.
- Nhiệt độ và độ ẩm thay đổi liên tục.
- Thời gian sử dụng kéo dài nhiều tháng.
> Các sai lệch nhỏ về trục ngắm, bọt thủy, bàn độ có thể tích lũy dần theo thời gian nếu không được kiểm soát.
2. Kiểm tra máy toàn đạc điện tử là gì?
Kiểm tra máy toàn đạc là các thao tác kỹ thuật do kỹ sư thực hiện trực tiếp tại hiện trường, nhằm:
- Đánh giá nhanh tình trạng làm việc của máy;
- Phát hiện sớm các dấu hiệu sai lệch kỹ thuật;
- Quyết định có cần đưa máy đi kiểm định hay chưa.
3. Khi nào cần kiểm tra máy toàn đạc tại hiện trường?
Bạn nên thực hiện kiểm tra máy toàn đạc trong các trường hợp:
- Trước khi bắt đầu công trình mới.
- Trước các ca đo quan trọng (khống chế, bố trí).
- Sau khi máy bị va chạm nhẹ hoặc vận chuyển xa.
- Khi nghi ngờ số liệu đo không ổn định.
- Khi kết quả đo giữa hai mặt F1 – F2 không khép.
Việc kiểm tra kịp thời giúp:
- Tránh tiếp tục đo bằng thiết bị đã lệch.
- Giảm rủi ro sai số dây chuyền.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí đo lại.

4. Các bước kiểm tra máy toàn đạc điện tử tại hiện trường
4.1 Kiểm tra tổng thể bên ngoài
- Thân máy chắc chắn, không nứt vỡ, không biến dạng.
- Ốc cân, vít vi động không rơ, không kẹt.
- Quay bộ phận ngắm êm, không cấn.
- Lưới chữ thập rõ nét, không mờ.
4.2 Kiểm tra ống thủy tròn và ống thủy dài
- Bọt thủy tròn không vượt vòng tròn trung tâm khi quay máy.
- Ống thủy dài vẫn giữ bọt ở giữa khi xoay 180°.
4.3 Kiểm tra trục dọi tâm
- Cân bằng máy chính xác.
- Quay máy quanh trục đứng.
- Tâm dọi trên mặt đất phải trùng với tâm dọi trên máy.
4.4 Kiểm tra màng chỉ chữ thập
- Chỉ đứng, chỉ ngang không bị nghiêng.
- Không lệch tâm, không mờ.
4.5 Kiểm tra bọt thủy điện tử
- So sánh giá trị bọt thủy điện tử ở mặt thuận (F1) và mặt nghịch (F2).
- Sai khác lớn là dấu hiệu máy đã mất cân bằng chuẩn.

4.6 Kiểm tra sai số trục ngắm (2C) và sai số bàn độ đứng (MO)
- Đo cùng một mục tiêu ở F1 và F2.
- So sánh kết quả để phát hiện sai lệch.
> Các bước trên chỉ có tác dụng phát hiện, không có chức năng hiệu chỉnh chuẩn.
5. Kiểm định máy toàn đạc điện tử là gì?
Kiểm định (kiểm nghiệm, hiệu chuẩn) máy toàn đạc là quá trình:
- Đo kiểm và hiệu chỉnh bằng thiết bị chuẩn.
- Thực hiện trong phòng kiểm định chuyên dụng.
- Do kỹ thuật viên chuyên môn thực hiện.
- Có biên bản và giấy kiểm định.
Kiểm định giúp đưa máy về trạng thái làm việc đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, đủ điều kiện sử dụng cho:
- Công trình khống chế.
- Hồ sơ nghiệm thu.
- Công việc mang tính pháp lý.

So sánh: Kiểm tra nhanh tại hiện trường vs Kiểm nghiệm, hiệu chuẩn máy toàn đạc chuyên nghiệp
| Nội dung so sánh | Kiểm tra nhanh tại hiện trường | KN, HC máy toàn đạc chuyên nghiệp |
|---|---|---|
| Mục đích | Phát hiện nhanh bất thường | Đánh giá & hiệu chỉnh theo chuẩn kỹ thuật |
| Người thực hiện | Kỹ sư đo đạc | Kỹ thuật viên kiểm định chuyên môn |
| Môi trường | Công trường, điều kiện thực tế | Phòng kiểm định chuyên dụng |
| Thiết bị chuẩn | Không có | Có chuẩn trực, bệ chuẩn, mốc chuẩn |
| Kiểm tra ngoại quan | Có | Có |
| Ốc cân – vít vi động | Cơ bản | Chi tiết |
| Ống thủy tròn & dài | x | Hiệu chỉnh chính xác |
| Dọi tâm (laser/quang) | Kiểm tra lệch | Hiệu chỉnh trục dọi |
| Màng chỉ chữ thập | Quan sát | Căn chỉnh chính xác |
| Bọt thủy điện tử | So sánh F1–F2 | Hiệu chỉnh bằng chuẩn |
| Sai số trục ngắm (2C) | Tự kiểm tra | Đo & chỉnh bằng chuẩn |
| Sai số bàn độ đứng (MO) | Ước lượng | Hiệu chỉnh chuẩn |
| Sai số đo cạnh EDM | Không kiểm tra được | Kiểm tra bằng cạnh chuẩn |
| Kiểm tra phần mềm – firmware | Không | X |
| Đo kiểm chương trình ứng dụng | Không | X |
| Hiệu chỉnh đưa máy về chuẩn hãng | Không | X |
| Cấp giấy kiểm định | Không | Có |
| Giá trị pháp lý – nghiệm thu | Không | Có |
6. Khi nào bắt buộc phải kiểm định máy toàn đạc?
- Định kỳ 6–12 tháng/lần.
- Trước các công trình khống chế, nghiệm thu.
- Sau va đập mạnh hoặc sửa chữa.
- Khi kiểm tra hiện trường cho thấy máy đã lệch.
Lợi ích khi kiểm tra và kiểm định đúng cách
- Đảm bảo số liệu đo chính xác, ổn định.
- Giảm rủi ro sai số khó phát hiện.
- Nâng cao độ tin cậy hồ sơ kỹ thuật.
- Kéo dài tuổi thọ thiết bị.
>>> Kiểm tra máy toàn đạc điện tử giúp phát hiện sớm sai lệch trong quá trình sử dụng, trong khi kiểm định máy toàn đạc là bước bắt buộc để đảm bảo thiết bị đo đúng chuẩn kỹ thuật và đủ điều kiện pháp lý. Áp dụng đúng và đủ hai bước này là nền tảng để đảm bảo chất lượng đo đạc và an toàn công trình.
 (12).png)
Trắc Địa Thành Đạt – Luôn đồng hành cùng bạn!
- Tư vấn kiểm tra – kiểm nghiệm, hiệu chuẩn máy toàn đạc.
- Hỗ trợ kỹ thuật 24/7.
- Chia sẻ kiến thức trắc địa thực tế công trường.




